皆さまごきげんよう。


裂織人(サキオリスト)のZONOです。


Xin Chào các bạn

Tôi tên là ZONO, chuyên môn của tôi là dệt thủ công.


NHKに取材していただいたラジオの番組の再放送が今日5月10日、日曜日にあります。
Chương trình phát thanh do NHK phỏng vấn tôi sẽ được phát lại vào hôm nay Chủ nhật.

ウェブサイトでも聞くことができます。

Bạn cũng có thể nghe trên trang web.


私のベトナムへの思いなどをお話しさせていただきました。
Tôi đã có dịp chia sẻ về tình cảm và suy nghĩ của mình dành cho Việt Nam.


ベトナム人の友人たちにも聞いてもらえたらうれしいです。
Tôi sẽ rất vui nếu những người bạn Việt Nam của tôi cũng lắng nghe chương trình này.


前回ベトナム語ばっかりで、意味がわからなかったと言う方は、もう一度聞いたら、少し意味がわかるようになるかもしれません。
Những ai lần trước nói rằng vì toàn là tiếng Việt nên không hiểu ý nghĩa, nếu nghe lại một lần nữa thì có thể sẽ hiểu được thêm một chút.


ならないかもしれません。
Cũng có thể là vẫn không hiểu.


それでもベトナム語のリズムを聞いて、ベトナムの風を感じてもらえればうれしいです。
Dù vậy, nếu mọi người có thể cảm nhận được nhịp điệu của tiếng Việt và làn gió của Việt Nam thì tôi cũng rất vui.


詳細は以下の通りです。
Chi tiết như sau.


よろしくお願いいたします。
Rất mong mọi người đón nghe và ủng hộ.


【放送予定日】

510日(日)
ベトナム時間      1800/2000/630/800
日本時間             2000/2200/08:30/1000

Phát trực tiếp và nghe lại よりライブストリーミングでお聞きいただけます。

https://www3.nhk.or.jp/nhkworld/vi/

 

また1週間聞き逃し視聴(オンデマンド視聴)していただけます。

https://www3.nhk.or.jp/nhkworld/vi/shows/audio/

 

▼再放送 516日(土)日本時間2000/2200/08:30/1000

ライブストリーミングでお聞きいただけます。こちらは聞き逃し視聴はありません。

 

▼短波ラジオでお聞きになれるのは翌日830の回です。

現在東南アジア向け周波数は13600KH
周波数はこちら



【Ngày phát sóng】


▼ Chủ nhật ngày 10 tháng 5

Giờ Việt Nam: 18:00 / 20:00 / 6:30 sáng hôm sau / 8:00 sáng hôm sau

Giờ Nhật Bản: 20:00 / 22:00 / 8:30 sáng hôm sau / 10:00 sáng hôm sau


Mọi người có thể nghe qua phát trực tiếp và nghe lại tại đây:

NHK WORLD Vietnam


Ngoài ra, chương trình cũng có thể được nghe lại theo hình thức on-demand trong vòng 1 tuần:

Nghe lại chương trình audio NHK WORLD Vietnam


▼ Phát lại: Thứ bảy ngày 16 tháng 5

Giờ Nhật Bản: 20:00 / 22:00 / 8:30 sáng hôm sau / 10:00 sáng hôm sau


Có thể nghe qua livestream. Tuy nhiên lần phát lại này sẽ không có chế độ nghe lại on-demand.


▼ Nếu nghe bằng radio sóng ngắn thì sẽ là khung giờ 8:30 sáng hôm sau.

Hiện tại tần số dành cho khu vực Đông Nam Á là 13600KHz.


Thông tin về tần số xem tại đây:



Thông tin tần số radio NHK WORLD Vietnam

皆さまお元気ですか?


裂織人(サキオリスト)のZONOです。


Xin Chào các bạn

Tôi tên là ZONO, chuyên môn của tôi là dệt thủ công.


前にも書きましたが、ベトナムはフルーツ天国です。
Trước đây tôi cũng đã viết rồi, Việt Nam là thiên đường trái cây。


食べたことのないフルーツがいっぱいあります。
Có rất nhiều loại trái cây mà tôi chưa từng ăn。


さらにまた1つ、新しいフルーツに出会いました。
Hơn nữa, tôi lại gặp thêm một loại trái cây mới nữa。


それがこちらです。
Đó chính là loại này。



Dưa bở

ズアボーです。
Đây là dưa bở。


瓜の仲間のようですが、黄色い縞があります。
Có vẻ thuộc họ dưa, và có những sọc màu vàng。




今回食べたものは自然に皮が剥がれていました。
Quả lần này tôi ăn thì vỏ tự nhiên đã bong ra。


中を切ると、こんな感じ。
Khi bổ ra bên trong trông như thế này。


そして、この種と香りは…
Và hạt cùng mùi hương này thì…


メロンだ!!
Là dưa lưới!!


メロンのような香りがします。
Có mùi giống như dưa lưới。


しかし、食べてみると、食感はモソモソしています。
Nhưng mà ,Khi ăn thử thì cảm giác hơi bở, khô。


日本でよくあるメロンのようにねっとりはしていません。
Không dẻo và mọng như dưa lưới thường thấy ở Nhật。


香りも見た目もメロンそっくりなのに、メロンの味ではありません。
Mùi và hình dáng giống hệt dưa lưới, nhưng vị thì không phải。


ちなみにこの果物だけだと甘くないので、砂糖をつけて食べます。
Nhân tiện, nếu ăn riêng thì không ngọt nên người ta chấm với đường。


そうすると、おいしい…!
Làm vậy thì ngon…!


メロンとはまた違った味になります。
Nó trở thành một hương vị khác hẳn so với dưa lưới。


この国には一体どれだけのフルーツがあるのか…
Không biết đất nước này có bao nhiêu loại trái cây nữa…


多分、妻のフルーツ経験値は、私の100倍以上あることでしょう。
Có lẽ “kinh nghiệm ăn trái cây” của vợ tôi gấp hơn 100 lần tôi rồi。



ZONO

秋園圭一

Akizono Keiichi 

ベトナムで考えたこと

Những điều tôi đã suy nghĩ khi ở Việt Nam

ベトナム語訳は最後にあります

Bản dịch tiếng Việt được đặt ở cuối.



誰だって、安心で安全で快適に暮らしたい


安心、安全、快適に暮らしたいと思うのは、人間として当たり前だと思う。

というより、生物の本能なのかもしれない。

誰だって、安心して毎日過ごしたいし、安全な方が長生きできる可能性が高まるし、快適な方が楽に暮らすことができる。


しかし、安心、安全、快適を追求しすぎるとどうなるのだろう。

安心、安全、快適に生きていくと言う事は、結局、安心、安全、快適に死ぬということではないだろうか。

とても楽で、引っかかりもなく、ただ人生が過ぎていくとしたら、その虚しさはいかばかりだろうか。

それをどんなに追求しても、結局不安な要素は出てきたり、危険になったり、不快な事は出てくるだろう。

だから、追求した先のことは考えなくてもいいのかもしれない。

だが、それを追求しても仕方がないとわかっているのに追求してしまうのであれば、かなりの労力を無駄にしてしまうだろう。

人生の大部分を安心、安全、快適で過ごすために費やすことになってしまう。

それが実現されてから、やっと自分のやりたい人生が始まることになってしまう。


人生は、ほうっておくとあっという間に終わってしまう。

その短い人生の大部分を、安心や安全や快適であることに腐心してしまって、本当に良いのだろうか。

何か手応えのある、生き応えのあるものに出会わなくても良いのだろうか。


ベトナムではバイクがたくさん走っている。

そしてほとんどの人が、人間を運ぶと言うことも含めて、何かを運んでいる。

短い自分の人生の中で、安心でも安全でも快適でなくても、とにかく生きていくのだと言うエネルギーに満ちているように思える。


結局、どこの国にいたって同じなのだ。

人生は短い。

安心、安全、快適になってから何かを見つけようとしても、残り時間はあまり残されていないこともあるだろう。

バイクで運びながら作り、走りながら、直すんだ。



(写真はイメージです)

(Ảnh chỉ mang tính minh họa)


ZONO 

秋園圭一

Akizono Keiichi 


Ai cũng muốn sống một cuộc sống an tâm, an toàn và thoải mái.


Việc mong muốn được sống an tâm, an toàn và thoải mái là điều hết sức bình thường của con người.
Thậm chí, có lẽ đó còn là bản năng của sinh vật.
Ai cũng muốn mỗi ngày trôi qua trong yên ổn, và khi an toàn thì khả năng sống lâu sẽ cao hơn, còn khi thoải mái thì cuộc sống trở nên dễ dàng hơn.


Nhưng nếu theo đuổi quá mức sự an tâm, an toàn và thoải mái thì sẽ ra sao?
Sống một cuộc đời an tâm, an toàn và thoải mái… rốt cuộc có phải là chết đi cũng trong trạng thái an tâm, an toàn và thoải mái hay không?
Nếu cuộc đời cứ trôi qua một cách nhẹ nhàng, không vướng mắc gì, thì sự trống rỗng đó sẽ lớn đến mức nào?


Dù có theo đuổi đến đâu, cuối cùng vẫn sẽ xuất hiện những yếu tố bất an, những nguy hiểm, và những điều khó chịu.
Vì vậy, có lẽ cũng không cần phải nghĩ quá nhiều về đích đến của sự theo đuổi đó.
Nhưng nếu biết rằng theo đuổi cũng không có ý nghĩa mà vẫn cứ tiếp tục, thì ta sẽ lãng phí rất nhiều công sức.
Phần lớn cuộc đời sẽ bị tiêu tốn chỉ để đạt được sự an tâm, an toàn và thoải mái.
Và chỉ sau khi đạt được điều đó, ta mới bắt đầu sống cuộc đời mà mình thực sự muốn.


Nhưng cuộc đời, nếu cứ để mặc, sẽ trôi qua rất nhanh.
Liệu có ổn không khi dành phần lớn khoảng thời gian ngắn ngủi ấy chỉ để loay hoay với sự an tâm, an toàn và thoải mái?
Liệu có thể không cần gặp được những điều mang lại cảm giác sống thực sự, cảm giác mình đang sống?


Ở Việt Nam, có rất nhiều xe máy chạy trên đường.
Và hầu hết mọi người đều đang chở một thứ gì đó, kể cả việc chở người.
Trong cuộc đời ngắn ngủi của mình, dù không an tâm, không an toàn, không thoải mái, họ vẫn tràn đầy năng lượng để sống.


Rốt cuộc, dù ở quốc gia nào thì cũng như nhau.
Cuộc đời là ngắn ngủi.
Nếu chờ đến khi an tâm, an toàn, thoải mái rồi mới đi tìm điều gì đó, thì có thể thời gian còn lại chẳng còn bao nhiêu.


Vừa chở hàng bằng xe máy, vừa tạo ra, vừa chạy, vừa sửa chữa—cứ thế mà sống.

ZONO 
AKIZONO KEIICHI 


「続き!」

Phần tiếp theo!



そしてゆびぬきを用意します。

Sau đó, tôi chuẩn bị đê (dụng cụ bảo vệ ngón tay khi khâu).





私が使っているのは、

Loại tôi đang dùng là


このようなテーラーズシンブルです。

loại đê của thợ may (tailor’s thimble) như thế này.


紳士服を作られるテーラーさんが使う指貫です。

Đây là loại đê mà các thợ may đồ nam thường sử dụng.


指先が抜けているので、

Vì phần đầu ngón tay được hở,


細かい作業がしやすいです。

nên rất dễ làm các công việc tỉ mỉ.


いろいろな指貫を試しましたが、

Tôi đã thử nhiều loại đê khác nhau,


私にはこれが一番合っているようです。

nhưng loại này là phù hợp nhất với tôi.





このように、

Như thế này,


固いところで針を押しながら縫います。

tôi khâu bằng cách đẩy kim ở những chỗ cứng.





完成です!

Hoàn thành!





強度としては本来の状態より落ちますが、

Độ bền có giảm so với ban đầu,


しっかり被ることができます。

nhưng vẫn có thể đội chắc chắn.


私の格言、

Châm ngôn của tôi:


「手芸ができると何でもできる。」

“Nếu biết làm thủ công thì có thể làm được mọi thứ.”


みなさま、

Mọi người,


バイクの運転もご安全に!!

hãy lái xe máy an toàn nhé!!


ZONO


皆さまお元気ですか?

裂織人(サキオリスト)のZONOです。


Xin Chào các bạn

Tôi tên là ZONO, chuyên môn của tôi là dệt thủ công.



ベトナムではヘルメットが壊れる。

Ở Việt Nam, mũ bảo hiểm có thể bị hỏng.


ベトナムはバイク社会です。

Việt Nam là một xã hội sử dụng xe máy.


どこに行くのにもバイクで行きます。

Đi đâu cũng đi bằng xe máy.


そのために、

Vì vậy,


ヘルメットは欠かせません。

mũ bảo hiểm là thứ không thể thiếu.


しかし、

Tuy nhiên,


そのヘルメットが壊れてしまいました。

chiếc mũ bảo hiểm đó đã bị hỏng.





アゴ紐の根元が折れてしまい、

Phần gốc của dây cài dưới cằm bị gãy,


ぶらぶらしています。

nên nó bị lỏng lẻo, đung đưa.





このままだと、

Nếu cứ để như vậy,


安心してヘルメットをかぶれません。

tôi không thể yên tâm đội mũ bảo hiểm.


ここで手芸パワー発動です!

Đây là lúc sức mạnh thủ công phát huy!






まずクロバーのデスクスレダーを用意します。

Trước tiên, tôi chuẩn bị dụng cụ xỏ kim Desk Threader của Clover.


これは、

Đây là


手縫いの針に糸を通すのにとても便利な道具です。

một dụng cụ rất tiện lợi để xỏ chỉ vào kim khâu tay.


あっという間に針に糸が通ります。

Chỉ trong chốc lát là có thể xỏ chỉ vào kim.


私はこれがないと、

Nếu không có cái này,


手縫いをしたくないです。

tôi không muốn khâu tay nữa.





そしてゆびぬきを用意します。

Sau đó, tôi chuẩn bị đê (dụng cụ bảo vệ ngón tay khi khâu).


私が使っているのは、

Loại tôi đang dùng là


このようなテーラーズシンブルです。

loại đê của thợ may (tailor’s thimble) như thế này.



「続く!」

Còn tiếp!



皆さまお元気ですか?


裂織人(サキオリスト)のZONOです。


Xin Chào các bạn

Tôi tên là ZONO, chuyên môn của tôi là dệt thủ công.


ベトナムはフルーツ天国です。

Việt Nam là thiên đường trái cây.


おいしいフルーツがいっぱいあります。

Có rất nhiều loại trái cây ngon.

この数ヶ月で、

Trong vài tháng này,


見たことも聞いたこともないフルーツをいろいろ食べることができました。

tôi đã có thể ăn nhiều loại trái cây mà trước đây chưa từng thấy hay nghe tới.


食べさせてくれた妻、ありがとう。

Cảm ơn vợ đã cho tôi ăn thử.


そんなおいしいフルーツがたくさんあるベトナムですが、

Mặc dù Việt Nam có rất nhiều loại trái cây ngon như vậy,


なんとおいしくないフルーツもありました。

nhưng thật bất ngờ là cũng có loại không ngon.


quả cọ(クワーコッ)という名前です。

Nó có tên là quả cọ.






黄色っぽい大きい種があって、

Bên trong có một hạt to màu vàng,


周りの紫っぽい果肉を食べます。

và người ta ăn phần thịt màu tím xung quanh.


なので、そもそも食べられるところが少ないです。

Vì vậy, phần ăn được vốn đã ít.


そして、味は美味しくないというか、

Và hương vị thì không phải là không ngon đơn thuần mà,


まずいです。

mà là dở.


甘くも、辛くも、しょっぱくも、酸っぱくも、苦くもないですが、不味くはあるという驚くべき果物です。

Đây là một loại trái cây đáng ngạc nhiên vì không ngọt, không cay, không mặn, không chua, cũng không đắng, nhưng lại vẫn dở.







市場で1キロ30,000ドン(約180円)で売っていて、

Ở chợ, nó được bán với giá 30.000 đồng/kg (khoảng 180 yên),


食べたことがなかったので買ってみようとしていたところ、

vì chưa từng ăn nên tôi định mua thử,


妻のお母さんに止められました。

nhưng đã bị mẹ vợ ngăn lại.


・・・お義母さん、

…Mẹ ơi,


あの時はありがとうございました。

cảm ơn mẹ lúc đó.


日本人である私の味覚だから美味しくないのかと思っていたら、

Tôi đã nghĩ có lẽ do khẩu vị của người Nhật như tôi nên thấy không ngon,


妻や妻の家族も美味しくないと言っていたので、

nhưng vợ tôi và gia đình vợ cũng nói là không ngon,


ワールドワイドに美味しくないようです。

nên có vẻ là nó không ngon trên phạm vi toàn cầu.


さすがベトナム、

Đúng là Việt Nam,


美味しいだけじゃない。

không chỉ có những thứ ngon.


奥が深いです。

mà còn rất sâu sắc.



皆さまお元気ですか?


裂織人(サキオリスト)のZONOです。


Xin Chào các bạn

Tôi tên là ZONO, chuyên môn của tôi là dệt thủ công.


こちらは前にもご紹介したベトナム料理のバインセオです。

Đây là món bánh xèo của Việt Nam mà trước đây tôi đã từng giới thiệu.



よりđẹp trai(かっこいい)な方がバインセオで、ビールを飲んで血管が切れそうな方が夫です。

Người đẹp trai hơn chính là bánh xèo, còn người uống bia đến mức như sắp đứt mạch máu là chồng tôi.


あれ、おかしいな?

Ủa, có gì đó không đúng nhỉ?


なにか間違っている気がする…。

Tôi cảm thấy có gì đó sai sai…


バインセオは、ベトナムのクレープともお好み焼きとも言える料理です。

Bánh xèo là món ăn có thể nói giống như bánh crepe hoặc okonomiyaki của Việt Nam.


ヘルシーですし、

Món này cũng rất lành mạnh,


なによりこれをつけるタレが美味しい!

và trên hết là nước chấm ăn kèm cực kỳ ngon!


ベトナムは、とにかくこのつけダレが美味しいです。

Ở Việt Nam thì nói chung các loại nước chấm đều rất ngon.


機会があったら食べてみてくださいね〜

Nếu có cơ hội thì bạn hãy thử ăn nhé〜




ZONO

秋園圭一

Akizono Keiichi 

続き!

Tiếp theo!


仕上げのアイロンは床でしました。

Công đoạn là ủi hoàn thiện được làm trên sàn nhà.





業務用でパワーがあります。

Đây là loại công nghiệp nên rất mạnh.





無事にポケットが付きました。

Cuối cùng cũng gắn túi thành công.





妻も喜んでくれたようです。

Có vẻ vợ cũng rất vui.





晩ごはんが豪華になるかもしれません。

Có lẽ bữa tối sẽ trở nên thịnh soạn hơn.


ちなみに、

Nhân tiện,


ポケットの伸び止めには株式会社アサヒのアイテープを使いました。

Để chống giãn miệng túi, tôi đã dùng băng dán của công ty Asahi.






ポケット口は伸びやすいので、

Miệng túi rất dễ bị giãn,


このような物を縫い付けるのが一般的です。

nên việc may thêm loại băng như vậy là điều phổ biến.


このことをお隣さんに話したら、

Khi tôi kể chuyện này với hàng xóm,


欲しい!

họ nói “Tôi muốn!”


とのことでしたので、

vì vậy


差し上げました。

tôi đã tặng cho họ.


アサヒさん、

Ngài Asahi,


ベトナムでも宣伝しておきました。

tôi đã quảng bá ở Việt Nam rồi.


私の部屋にはまだ若干の余裕がございます。

Phòng của tôi vẫn còn chút chỗ trống.


なにかをくださっても全く構いません。

Nếu gửi gì đó cho tôi thì hoàn toàn không vấn đề gì.


よろしくお願い致します。

Rất mong nhận được sự giúp đỡ.


ZONO


秋園圭一

Akizono Keiichi


皆さまお元気ですか?

裂織人(サキオリスト)のZONOです。


Xin Chào các bạn

Tôi tên là ZONO, chuyên môn của tôi là dệt thủ công.



妻の着ていたワンピースにはポケットがありません。

Chiếc váy liền mà vợ đang mặc không có túi.


あったら便利だな〜と言う妻。

Vợ nói rằng nếu có túi thì sẽ tiện hơn.


これは手芸男子の出番です。

Đây là lúc “chàng trai khéo tay” ra tay.





ポケットを付けたい位置にピンを打ちます。

Ghim kim vào vị trí muốn gắn túi.






別の布でポケットを作って付けて行きます。

Làm túi bằng một mảnh vải khác rồi gắn vào.





お隣さんの服屋さんにあったミシンを借ります。

Mượn máy may ở tiệm quần áo của hàng xóm.



JUKIの工業用です。

Đó là máy công nghiệp của JUKI.


古いもののようですが、軽快に動きました。

Có vẻ là máy cũ nhưng chạy rất mượt.





妻にいいところを見せようとする夫。

Người chồng cố gắng thể hiện trước vợ.




返し縫いレバーを右手で押しながら、カッコつける夫。

Vừa nhấn cần may lùi bằng tay phải, vừa tỏ ra ngầu.


続く!

Còn tiếp!






続き!

Phần tiếp theo!




しかし

Nhưng


滑り止め効果が弱い!!

hiệu quả chống trượt còn yếu!!


そこで、

Vì vậy,


横に布を渡すようにしてみました。

tôi thử thêm các dải vải theo chiều ngang


この方が滑り止めの効果は大きいです。

Cách này giúp tăng hiệu quả chống trượt hơn


しかし、

Tuy nhiên,


もうちょっと滑らなくなって欲しい!

tôi vẫn muốn nó ít trơn hơn nữa!


そこで、

Vì vậy,


全面に布を縫い付けてみました。

tôi thử khâu vải phủ toàn bộ


滑り止めの効果はこれが一番高いです。

Cách này có hiệu quả chống trượt tốt nhất


こちらが一応の完成形です。

Đây là phiên bản hoàn thiện tạm thời


これだと滑りにくくなっています。

Như vậy thì đã khó trượt hơn


私の格言、

Châm ngôn của tôi:


「手芸が出来ると何でも出来る。」

“Biết làm thủ công thì làm được mọi thứ.”


しかし、問題点も。

Tuy nhiên, vẫn còn vấn đề


布が水を吸ってしまうので重くなります。

Vải hút nước nên trở nên nặng


あと、靴下を履いていると靴下が濡れてしまうことがあります。

Ngoài ra, nếu mang tất thì tất có thể bị ướt


まだまだ修行が必要です。

Tôi vẫn cần rèn luyện thêm


「手芸王」への道のりはまだまだ遠いようです。

Con đường trở thành “vua thủ công” vẫn còn rất dài


ZONO

秋園圭一

Akizono Keiichi