皆さまお元気ですか?

裂織人(サキオリスト)のZONOです。


Xin Chào các bạn

Tôi tên là ZONO, chuyên môn của tôi là dệt thủ công.


ベトナムでは、美容院で髪を洗ってもらうのが日本よりも一般的なようです。

妻が美容院で髪を洗ってもらいたいという事だったので、ついて行きました。

入店して10秒で洗髪が始まりました。







妻は気持ちよさそうにしています。

15分ほどで終わりました。

髪を洗ってもらった後の妻はと言うと・・・








び、美人・・・


妻は美人ですが、ますます美人です。

妻自身も、髪が5トンくらいあった気がするけど、今は1グラムぐらいの気がする、サラサラ〜、と言っています。

私も家で妻の髪を洗ってあげていますが、こんなふうにはなりません。

妻からは、このプロのやり方を覚えておいてねと言われました。

私が洗っても1kgぐらいにしかなりません。

美容師さんへの道は遥かに遠く険しいようです。



Tóc vợ tôi mềm mượt hơn hẳn


Ở Việt Nam, việc gội đầu ở salon dường như phổ biến hơn ở Nhật Bản.


Vợ tôi muốn gội đầu ở salon nên tôi đi cùng.


Việc gội đầu bắt đầu chỉ 10 giây sau khi chúng tôi bước vào salon.


Vợ tôi trông rất vui vẻ.


Việc gội đầu mất khoảng 15 phút.


Còn vợ tôi sau khi gội đầu xong…


Cô ấy thật xinh đẹp…


Vợ tôi vốn đã xinh đẹp rồi, nhưng giờ còn xinh đẹp hơn nữa.


Cô ấy nói trước đây tóc cô ấy nặng như 5 tấn, nhưng giờ thì nhẹ như chỉ 1 gram, và mềm mượt vô cùng.


Tôi gội đầu cho vợ ở nhà, nhưng không bao giờ được như thế này.


Vợ tôi bảo tôi phải nhớ cách các chuyên gia làm.


Ngay cả khi tôi gội, tóc cô ấy cũng chỉ nặng khoảng 1kg thôi.


Con đường trở thành thợ làm tóc có vẻ dài và khó khăn.

大きいキャベツが採れました。

Anh đã thu hoạch được một cây bắp cải lớn.


例によって、どちらかが妻です。

キャベツと比較したらそりゃ怒るよなぁ。


Như thường lệ, một trong số đó là người vợ.

Tôi đoán việc so sánh nó với bắp cải sẽ khiến bà ấy tức giận.




外側の葉っぱは鶏たちにあげます。

いっぱい食べるんだぞ。

そして、最終的に私たちの身体になって下さい。


Chúng ta cho gà ăn những chiếc lá ngoài cùng.


Chúng ăn rất nhiều.


Và cuối cùng, chúng trở thành một phần cơ thể của chúng ta.

妻への誕生日サプライズ計画は以下の通りです。
Đây là kế hoạch tạo bất ngờ sinh nhật cho vợ tôi:
・一緒に行ったスーパーで、トイレに行ってくると言ってローソクを買ってくる。
・町まで30分歩いてライターと便箋を買ってくる。
・市場で花を買ってきて屋根裏に隠す。
・近隣のケーキ屋を探して、ベトナム語の翻訳アプリを使ってテキストメッセージでデリバリーを頼む。
家の場所がわからないと電話がかかって来るが、今の自分の能力ではベトナム語の電話応対が難しいので、ベトナム人の友達にあらかじめ協力要請をしておく。
<本番>
・ちょっと外で電話してくる!と言ってケーキを受け取る。
・部屋の電気を消して、ローソクに火を点けてハッピーバースデーの音楽をかけながらケーキを持って部屋に入ってくる。
・お花と手紙を渡す。
・ベトナム語の歌を歌って、日本から用意してきたプレゼントを渡す。

サプライズは成功したか?
・・・結果はたぶんあなたの想像通りです。






- Ở siêu thị chúng tôi cùng đi, tôi nói đi vệ sinh,và mua vài cây nến.
- Tôi đi bộ 30 phút vào thị trấn để mua bật lửa và giấy viết thư.
- Tôi mua vài bông hoa ở chợ và giấu chúng trên gác mái.
- Tôi tìm một tiệm bánh gần đó và dùng ứng dụng dịch tiếng Việt để nhắn tin đó đặt bánh giao tận nhà.
Anh ấy gọi vì không tìm thấy nhà tôi, nhưng vì khả năng tiếng Việt hiện tại của tôi chưa đủ tốt để nghe điện thoại, nên tôi đã nhờ nhiều
 người bạn Việt giúp đỡ trước.
<Chuyện thật>
- Tôi nói là tôi sẽ ra ngoài gọi điện thoại, rồi tôi nhận được bánh.
- Tôi tắt đèn, thắp nến và bật nhạc Chúc mừng sinh nhật khi bước vào phòng với chiếc bánh.
- Tôi đưa cho vợ tôi bó hoa và một lá thư.
- Tôi hát một bài hát tiếng Việt và tặng vợ tôi món quà tôi mang từ Nhật Bản về.
Màn bất ngờ có thành công không?

...Kết quả có lẽ như bạn tưởng tượng đấy.
妻とブロッコリーです。




どちらかが妻です。
…怒られる覚悟で投稿しています。
Vợ tôi và bông cải xanh.
Một trong hai người là vợ tôi.
...Tôi đăng bài này biết là mình sẽ bị mắng.
夫の頭だと思ってココナッツを叩き割る妻です。





スプーン(cái thìa )を持って来て、と言われましたが、そのベトナム語がわからなかったところ、ココナッツはあげないと言われました。




しかし、最終的にくれた優しい妻です。
・・・勉強します。
Đây là cảnh người vợ đập vỡ quả dừa, tưởng đó là đầu chồng mình .
Người vợ bảo chồng lấy cho mình một cái thìa.Anh không hiểu từ "thìa" trong tiếng Việt. vợ nói rằng em ấy sẽ không cho chồng mình bất kỳ quả dừa nào.
nhưng mà Cuối cùng,vợ tặng Anh một quả dừa. 
Em ấy là một người vợ tốt bụng.
…Anh sẽ cố gắng.
火の管理は難しい。
Quản lý lửa thật khó.
妻に、焚き火で鍋を煮ておいてね、と言われた。




4歳の姪とうちわで扇いだり、様々な苦労をした。
結果、ほとんど火を消してしまって、案の定怒られた。
そして、妻がそこから見事に火を回復させた。




要するに、妻がすごい。
Vợ tôi bảo tôi nấu lẩu trên bếp lửa trại.
Tôi gặp rất nhiều khó khăn, kể cả việc quạt lửa với đứa cháu gái 4 tuổi của tôi.
Cuối cùng, chúng tôi suýt nữa dập tắt lửa và, như dự đoán, bị mắng.
Rồi vợ tôi tài tình nhóm lửa lại được.
Tôi hiểu rồi, vợ tôi thật tuyệt vời.
ベトナムにはいろんなフルーツがあります。




妻とザボンです。
どちらかがザボンです。

・・・たぶん後で妻に怒られます。

Ở Việt Nam có rất nhiều loại trái cây
Đây là ảnh vợ tôi và một quả bưởi. 
Một trong những trong ảnh là quả bưởi.

...Chắc lát nữa vợ tôi sẽ giận tôi mất😂
写真は、先日の掘ったイモと妻、そしてそのイモを約10トン積んだトラックが脱輪しましたのポーズの妻です。
Bức ảnh chụp vợ tôi cùng với những củ sắn tây chúng tôi vừa đào hôm trước, và vợ tôi đang tạo dáng như thể chiếc xe tải chở khoảng 10 tấn sắn tây bị trượt khỏi đường.





今日は妻の親戚の畑でイモ掘りをしました。





この写真の中に一人日本人がいます。

このイモの汁が服に付くと、絶対取れなくてその服を捨てるしかないという恐ろしいイモです。
だから、絶対に服に付けないように!
と言われた側から汁を服に付けてしまいました(でも服は捨てません)

妻に、イモの切るところが違う、もっと早く作業して、立ち位置が悪い、ベトナム語勉強して、髪がつぶれているとĐẹp trai (イケメン)じゃないから帽子被ってて、と叱られながらの農作業となりました。
私に指示を出しながらも、妻は鮮やかにイモを収穫して行きます。
私は、かがんで作業をしていたので、腰が痛いです。
つまり何が言いたいかと言うと、

妻が凄い。

Hôm nay tôi thì hoạch củ sắn ở ruộng của họ hàng vợ tôi.

Trong ảnh này có một người Nhật.

Loại sắn này đáng sợ đến nỗi nếu nhựa của nó dính vào quần áo thì không thể giặt sạch được và bạn không còn cách nào khác ngoài việc vứt bỏ chúng.

Vì vậy, mặc dù tôi đã được dặn là đừng để nhựa dính vào quần áo, nhưng cuối cùng tôi vẫn bị dính  (nhưng tôi không vứt chúng đi).

Vợ tôi cứ mắng tôi, bảo tôi cắt sai chỗ, phải làm nhanh hơn, đứng sai tư thế, phải học tiếng Việt, và tóc tôi rối bù, tôi không đẹp trai nên phải đội khăn,😆

Ngay cả khi đang hướng dẫn, vợ tôi vẫn khéo léo thu hoạch sắn.

Lưng tôi đau vì phải cúi gập người khi làm việc.

Vậy nên điều tôi muốn nói là,

Vợ tôi thật tuyệt vời.